Bộ Đề 600 Câu Hỏi

Bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết lái xe ở Việt Nam là tài liệu chính thức do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, dùng để sát hạch lý thuyết trong các kỳ thi cấp giấy phép lái xe (GPLX) các hạng từ A đến D. Bộ đề này được áp dụng từ 1/8/2020, thay thế bộ 450 câu trước đó, với nhiều nội dung cập nhật sát với thực tế giao thông.

Câu hỏi 51: Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không? Câu điểm liệt
  • A - Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
  • B - Không được phép.
  • C - Chỉ được thực hiện trên đường thật vắng.
  • D - Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.
Câu hỏi 52: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không? Câu điểm liệt
  • A - Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng.
  • B - Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.
  • C - Không được phép.
Câu hỏi 53: Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không? Câu điểm liệt
  • A - Không được vận chuyển.
  • B - Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận.
  • C - Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.
Câu hỏi 54: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?
  • A - 19 tuổi.
  • B - 21 tuổi.
  • C - 20 tuổi.
Câu hỏi 55: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?
  • A - 16 tuổi.
  • B - 18 tuổi.
  • C - 17 tuổi.
Câu hỏi 56: Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
  • A - 23 tuổi.
  • B - 24 tuổi.
  • C - 27 tuổi.
  • D - 30 tuổi.
Câu hỏi 57: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?
  • A - 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.
  • B - 55 tuổi đối với nam và nữ.
  • C - 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.
  • D - 45 tuổi đối với nam và 40 tuổi đối với nữ.
Câu hỏi 58: Người lái xe chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
  • A - 23 tuổi.
  • B - 24 tuổi.
  • C - 22 tuổi.
  • D - 18 tuổi.
Câu hỏi 59: Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên.
  • B - Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.
  • C - Xe ô tô tải dưới 3.500 kg; xe chở người đến 9 chỗ ngồi.
  • D - Tất cả các ý nêu trên.
Câu hỏi 60: Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3.
  • B - Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.
  • C - Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.
Câu hỏi 61: Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.
  • B - Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.
  • C - Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 62: Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe mô tô ba bánh.
  • B - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng A1.
  • C - Các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
Câu hỏi 63: Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A3 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe mô tô ba bánh.
  • B - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.
  • C - Các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.
Câu hỏi 64: Người có Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được điều khiển loại xe nào?
  • A - Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. Không được hành nghề lái xe.
  • B - Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật. Được hành nghề lái xe kinh doanh vận tải.
  • C - Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.
Câu hỏi 65: Người có Giấy phép lái xe hạng B1 được điều khiển loại xe nào?
  • A - Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Được hành nghề lái xe.
  • B - Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg. Không được hành nghề lái xe.
  • C - Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; ô tô dùng cho người khuyết tật.
Câu hỏi 66: Người có Giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  • B - Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.
  • C - Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
Câu hỏi 67: Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  • B - Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  • C - Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
Câu hỏi 68: Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  • B - Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  • C - Xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
Câu hỏi 69: Người có Giấy phép lái xe hạng E được điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Xe kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
  • B - Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3.500 kg.
  • C - Xe kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.
Câu hỏi 70: Người có Giấy phép lái xe hạng FC được điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Các loại xe được quy định tại Giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.
  • B - Các loại xe được quy định tại Giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
  • C - Mô tô hai bánh, các loại xe được quy định tại Giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.
  • D - Tất cả các loại xe nêu trên.
Câu hỏi 71: Người có Giấy phép lái xe hạng FE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
  • A - Các loại xe được quy định tại Giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.
  • B - Các loại xe được quy định tại Giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.
  • C - Tất cả các loại xe nêu trên.
Câu hỏi 72: Biển báo hiệu có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, trên nền có hình vẽ hoặc chữ số, chữ viết màu đen là loại biển gì dưới đây?

Question Image

  • A - Biển báo nguy hiểm.
  • B - Biển báo cấm.
  • C - Biển báo hiệu lệnh.
  • D - Biển báo chỉ dẫn.
Câu hỏi 73: Biển báo hiệu có dạng tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, trên nền có hình vẽ màu đen là loại biển gì dưới đây?

Question Image

  • A - Biển báo nguy hiểm.
  • B - Biển báo cấm.
  • C - Biển báo hiệu lệnh.
  • D - Biển báo chỉ dẫn.
Câu hỏi 74: Biển báo hiệu hình tròn, có nền xanh lam, có hình vẽ màu trắng là loại biển gì dưới đây?

Question Image

  • A - Biển báo nguy hiểm.
  • B - Biển báo cấm.
  • C - Biển báo hiệu lệnh phải thi hành.
  • D - Biển báo chỉ dẫn.
Câu hỏi 75: Biển báo hiệu hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc hình mũi tên nền xanh lam là loại biển gì dưới đây?

Question Image

  • A - Biển báo nguy hiểm.
  • B - Biển báo cấm.
  • C - Biển báo hiệu lệnh phải thi hành.
  • D - Biển báo chỉ dẫn.
Câu hỏi 76: Khi tập lái xe ô tô, người tập lái xe phải thực hiện các điều kiện gì dưới đây?
  • A - Phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
  • B - Phải mang theo phù hiệu 'học viên tập lái xe'.
  • C - Phải mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, Giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).
  • D - Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 77: Khi dạy thực hành lái xe, giáo viên phải mang theo các giấy tờ gì dưới đây?
  • A - Phải mang theo phù hiệu 'Giáo viên dạy lái xe', giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.
  • B - Phải mang theo phù hiệu 'Học viên tập lái xe' và kế hoạch học tập của khóa học.
  • C - Phải mang theo giấy chứng nhận Giáo viên dạy thực hành lái xe, biên lai thu phí bảo trì đường bộ.
Câu hỏi 78: Xe ô tô tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì dưới đây?
  • A - Gắn 02 biển 'TẬP LÁI' trước và sau xe, có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe.
  • B - Xe tập lái loại tải thùng có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên, có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực.
  • C - Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 79: Việc sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?
  • A - Tại các cơ sở đào tạo lái xe có đủ điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch.
  • B - Tại sân tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch.
  • C - Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện hoạt động và phải bảo đảm công khai, minh bạch.
Câu hỏi 80: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?
  • A - Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo của hạng xe đang điều khiển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.
  • B - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó; lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới sau khi cải tạo; giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).
  • C - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có), các giấy tờ phải còn giá trị sử dụng.
Câu hỏi 81: Khi sử dụng Giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi Giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp Giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?
  • A - 02 năm.
  • B - 03 năm.
  • C - 05 năm.
  • D - 04 năm.
Câu hỏi 82: Khi gặp hiệu lệnh như dưới đây của cảnh sát giao thông thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Question Image

  • A - Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.
  • B - Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông.
  • C - Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
  • D - Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.
Câu hỏi 83: Khi gặp hiệu lệnh như dưới đây của cảnh sát giao thông thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Question Image

  • A - Người tham gia giao thông ở các hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại.
  • B - Người tham gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông.
  • C - Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
  • D - Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.
Câu hỏi 84: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào? Câu điểm liệt
  • A - Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  • B - Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
  • C - Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
  • D - Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Câu hỏi 85: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?
  • A - Biển báo hiệu cố định.
  • B - Báo hiệu tạm thời.
Câu hỏi 86: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?
  • A - Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe đi phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.
  • B - Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.
  • C - Phải cho xe đi trong một làn đường, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.
Câu hỏi 87: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  • A - Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
  • B - Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
  • C - Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
Câu hỏi 88: Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?
  • A - Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi.
  • B - Chỉ được báo hiệu bằng còi.
  • C - Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
  • D - Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
Câu hỏi 89: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?
  • A - Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  • B - Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  • C - Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.
Câu hỏi 90: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?
  • A - Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.
  • B - Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều.
  • C - Ở bất kỳ nơi nào.
Câu hỏi 91: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt? Câu điểm liệt
  • A - Không được quay đầu xe.
  • B - Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.
  • C - Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.
Câu hỏi 92: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?
  • A - Quan sát gương, ra tín hiệu, quan sát an toàn và chuyển hướng.
  • B - Quan sát gương, giảm tốc độ, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng.
  • C - Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.
Câu hỏi 93: Khi lùi xe, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?
  • A - Quan sát phía trước và cho lùi xe ở tốc độ chậm.
  • B - Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.
  • C - Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.
Câu hỏi 94: Khi bạn nhìn thấy đèn phía sau xe ô tô có màu sáng trắng, ô tô đó đang trong trạng thái như thế nào?
  • A - Đang phanh.
  • B - Đang bật đèn sương mù.
  • C - Đang chuẩn bị lùi hoặc đang lùi.
  • D - Đang bị hỏng động cơ.
Câu hỏi 95: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  • A - Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.
  • B - Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
  • C - Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước.
  • D - Cả ý 1 và ý 2.
Câu hỏi 96: Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?
  • A - Tiếp tục đi vì xe lên dốc phải nhường đường cho mình.
  • B - Nhường đường cho xe lên dốc.
  • C - Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.
Câu hỏi 97: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  • A - Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  • B - Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  • C - Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
Câu hỏi 98: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
  • A - Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  • B - Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
  • C - Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Câu hỏi 99: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước? Câu điểm liệt
  • A - Phương tiện nào bên phải không vướng.
  • B - Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.
  • C - Phương tiện giao thông đường sắt.
Câu hỏi 100: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?
  • A - 5 mét.
  • B - 3 mét.
  • C - 4 mét.
Hướng dẫn phần luật
Câu hỏi khái niệm
  • – Phần đường xe chạy: được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.
  • – Làn đường xe chạy: được chia theo chiều dọc và có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn
  • – Dải phân cách: để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt
  • – Dải phân cách có 2 loại: cố định và di động.
  • – Đường ưu tiên: được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường.
  • – Phương tiện tham gia giao thông: gồm 3 loại là : cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng
  • – Phương tiện giao thông cơ giới: gồm xe ô tô… (kể cả xe máy điện).
  • – Phương tiện giao thông thô sơ: gồm xe đạp, xe xích lô, xe lăn….
  • – Dừng xe: là trạng thái đứng yên và đứng yên tạm thời .
  • – Đỗ xe: là trạng thái đứng yên và không giới hạn thời gian.
  • – Người lái xe : là người điều khiển xe cơ giới
  • – Người tham gia giao thông: người điều khiển người sử dụng phương tiện và dẫn dắt súc vật, người đi bộ ….
  • – Người điều khiển phương tiên tham gia giao thông: cơ giới, thô sơ, xe máy chuyên dùng.
  • – Người điểu khiển giao thông:là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông, cảnh sát giao thông.
Câu hỏi về hành vi bị cấm, bị nghiêm cấm
  • – Chọn đáp án: Bị cấm(hoặc) Bị nghiêm cấm
  • – Chọn đáp án có chữ Không được…
Câu hỏi về tốc độ + độ Tuổi
  • – Nhớ xe gắn máy chỉ 40km/h – Do đó không chọn vào đáp án mà xe gắn máy >40km/h, hãy loại nó ra .
  • – Câu hỏi tốc độ trong khu vực đông dân cư : ghi nhớ 50km/h ( đường 2 chiều) , 60km/h (đường đôi)
  • * Độ tuổi bạn nhớ : Xe gắn máy: 16 tuổi. Mô tô Hạng A1: 18 tuổi .
Những con số cần phải nhớ
  • – Chỉ được báo hiệu bằng đèn khi lái xe trong đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng
  • – Cấm vào đường cao tốc : Người đi bộ,..những xe có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h .
  • – Khi thấy phương tiên đường sắt tới thì dừng lại ngay và đỗ cách 5m tính từ ray gần nhất.
  • – Xe ô tô hỏng tại vị trí giao nhau với đường sắt : nhanh chóng đặt báo hiệu cách 500m và đưa ô tô ra khỏi đường sắt.
  • – Sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo bị mất thì sẽ bị thu hổi GPLX và không được cấp GPLX trong 5 năm
  •  
Quy tắc giao thông đường bộ
  • – Luôn chọn đáp án có từ : Giảm tốc độ, đi về phái bên phải, Từ từ, nhường đường, không được quay đầu…
  • * Hiệu lệnh của người ĐKGT: giang hai tay: trái phải được đi. Tay giơ thẳng đứng: các xe dừng lại
  • * Sử dụng làn đường : Chỉ được đi trên 1 làn đường, chuyển làn ở những nơi cho phép- Xe thô sơ đi về phía bên phải.
  • * Câu hỏi nơi đường giao nhau: Giao nhau tại nơi không có vòng xuyến: nhường đường bên phải.
  • * Hầm đường bộ: Không được quay đầu xe
  • * Khi quay đầu: Tốc độ chậm
  • * Tránh xe đi ngược chiều : Xe gần chỗ tránh vào chỗ tránh trước, Xe xuống dốc phải nhường lên dốc
Câu hỏi Văn Hoá - Đạo Đức
  • Văn hóa – đạo đức: thì chọn đáp án có từ Cả ý 1 và 2
  • * Chọn đáp án : Chấp hành tốc độ, biển báo, người điều khiển, Giảm tốc độ, cho xe đi chậm, đi về phía bên phải.
Biển báo + sa hình
Câu hỏi về biển báo hiệu
    • Biển : Cấm xe cơ giới từ 3 bánh trở lên (cấm Môtô 3 bánh và xe ô tô). Không cấm Môtô 2 bánh và Xe gắn máy.
    • Biển : Cấm Môtô 2 bánh và 3 bánh, Lưu ý là : biển này không cấm xe gắn máy nhé. Rất nhiều bạn sai ở câu hỏi sa hình có xe gắn máy
    • Biển : Cấm rẽ trái và được  quay đầu. Biển : Cấm quay đầu + nhưng được rẽ trái.
    • Biển : Biển này chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe và được rẽ trái.
    • Biển : Biển cấm ô tô, mô tô 3 bánh quay đầu xe, được rẽ trái
    • Biển : Cấm ô tô, mô tô 3 bánh rẽ trái – rẽ phải ,cấm quay đầu xe.
    • Biển : Cấm ba bánh có động cơ : xe lam, xích lô máy, xe lôi máy. (Không cấm xe xích lô không có máy)
    • Biển : Cấm xích lô không có động cơ
    • Biển  : Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm là 70km/h
    • Biển : Báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên.
    • Biển : Đường 1 chiều.  Biển  : hướng đi thẳng phải theo
    • Còn Biển này  là Báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên.
    • Biển : Giao với đường sắt có rào chắn Còn Biển này  Giao với đường sắt không rào chắn Còn Biển này  Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ (không có rào chắn)
    • Biển : Nhường đường cho người đi bộ. Biển : Cấm nguời đi bộ. Biển : Đường dành cho người đi bộ.
    • Biển : hết tốc độ tối đa. Biển : Hết tốc độ tối thiểu
    • Biển  : Sử dụng cầu vượt qua đường. Biển  : Sử dụng hầm cầu vượt
 
Câu hỏi sa hình :
  • Nhớ quy tắc sa hình :Ưu Tiên- Biển ưu tiên- Rẽ phải- Bên phải trống – đi thẳng – Rẽ trái 1. Xe ưu tiên đi truớc (ví dụ : cứu thuơng)

    Xe cứu thương đi trước

    Xe quân sự đi trước xe công an

    2. Xe đi trên đuờng ưu tiên đi truớc (nhìn thấy biển  hoặc : là đuợc ưu tiên đi trước. : là không ưu tiên phải nhường đường)

    Xe con (B) nhìn thấy biển  được ưu tiên do đó được đi trước.

    3. Xe nào bên phải không có xe nào (Bên phải trống) được đi truớc

    Xe mô tô bên phải không có xe nào (bên phải trống) do đó được đi trước sau đó là xe CON, cuối cùng là ô tô Tải

    Xe đạp+ mô tô bên phải không có xe nào (bên phải trống) do đó được đi trước sau đó là xe CON (A), cuối cùng là ô tô Con (B) 4. Xe nào rẽ phải đi truớc. Rẽ trái nhuờng đi thẳng

    Xe mô tô rẽ phải do đó được đi trước xe con

    Xe con rẽ phải đi trước- xe của bạn đi thẳng đi thứ 2, cuối cùng xe mô tô rẽ trái nhường đi thẳng

    – Chọn đáp án có chữ “không được”, “cấm” +Sa hình có CSGT đứng ở giữa hoặc vòng xuyến chọn đáp án ý 3+ Đối với câu nhiều làn đường (câu 187+188) tìm đáp án có chữ E